Công tắc chuyển mạch
-
Loại: Chuyển mạch Ampe 4 vị trí
-
Điện Áp Làm Việc: 660V
-
Dòng Điện Định Mức: 20A
-
Tiêu Chuẩn: IEC 60947-3
-
Loại: Công tắc chuyển mạch Ampe
-
Điện Áp Làm Việc: 660V
-
Dòng Điện Định Mức: 20A
-
Tiêu Chuẩn: IEC 60947-3
-
Loại: Công tắc chuyển mạch Volt
-
Điện Áp Làm Việc: 660V
-
Dòng Điện Định Mức: 20A
-
Tiêu Chuẩn: IEC 60947-3
-
Loại: Công tắc chuyển mạch Volt
-
Điện Áp Làm Việc: 600V
-
Dòng Điện Định Mức: 20A
-
Tiêu Chuẩn: IEC 60947-3
Câu hỏi thường gặp
Công tắc chuyển mạch là thiết bị cho phép lựa chọn trạng thái hoặc kênh đo theo từng vị trí. Trong tủ điện 3 pha, thiết bị này giúp người vận hành lần lượt kiểm tra nhiều giá trị trên cùng một đồng hồ, thay vì phải lắp đồng hồ riêng cho mỗi pha.
KDE Electric hiện cung cấp hai dòng công tắc chuyển mạch dành cho mạch đo lường. Dòng AS dùng để chọn dòng điện từng pha đưa về ampe kế; dòng VS dùng để chọn điện áp cần kiểm tra đưa về vôn kế. Công tắc chuyển mạch KDE có hai cấu hình 4 hoặc 7 vị trí, dòng nhiệt quy ước Ith 20A và hai kích thước mặt công tắc hiển thị 48x60mm và 64x80mm.
Công tắc chuyển mạch là gì?
Dòng công tắc chuyển mạch được đề cập trong bài thuộc nhóm selector switch sử dụng cơ cấu cam. Đây là thiết bị thay đổi kết nối giữa các tiếp điểm khi người dùng xoay tay cầm. Mỗi nấc trên công tắc tương ứng với một tổ hợp tiếp điểm đóng và mở đã được thiết kế trước.
Trên thực tế, chức năng của mỗi công tắc không chỉ phụ thuộc số lượng vị trí (nấc) mà còn phải xem sơ đồ tiếp điểm, số cực, thông số điện và cơ chế của từng sản phẩm.
Trong phạm vi danh mục thiết bị điện KDE, sản phẩm công tắc chuyển mạch được thiết kế để chọn kênh trong mạch đo Ampe và Volt. Cần lưu ý, công tắc chuyển mạch KDE không phải công tắc chuyển nguồn lưới sang máy phát và không phải thiết bị đóng cắt tải chính của tủ điện.
Công tắc chuyển mạch KDE giải quyết vấn đề gì?
Trong các tủ điện 3 pha có yêu cầu giám sát, người vận hành thường cần theo dõi dòng điện và điện áp của từng pha. Nếu mỗi pha lắp một đồng hồ đo điện riêng thì sẽ rất tốn diện tích, việc đi dây trong tủ cũng phức tạp hơn nhiều. Đây là lúc công tắc chuyển mạch KDE phát huy công dụng.
Sản phẩm cho phép dùng một ampe kế để xem lần lượt dòng điện của 3 pha khác nhau hoặc dùng một vôn kế để kiểm tra nhiều cặp điện áp. Người vận hành chỉ cần xoay núm đến vị trí tương ứng để chọn giá trị muốn xem.
Giải pháp này phù hợp khi cần:
- Theo dõi lần lượt các pha trên cùng một đồng hồ.
- Giảm số lượng đồng hồ lắp trên mặt tủ.
- Tiết kiệm diện tích bố trí thiết bị đo.
- Trạng thái đo được thể hiện rõ trên mặt công tắc.
- Thuận tiện kiểm tra và so sánh các giá trị trong quá trình vận hành.

Sản phẩm thường được bố trí trên tủ điện tổng, tủ phân phối hoặc bảng đo giám sát điện năng 3 pha. Việc lắp đặt công tắc chuyển mạch như thế nào còn phải dựa trên sơ đồ điện và yêu cầu thiết kế thực tế của từng hệ thống.
KDE có những loại công tắc chuyển mạch nào?
KDE có hai dòng sản phẩm phân theo đại lượng cần đo:
| Dòng sản phẩm | Mục đích sử dụng | Số vị trí | Model |
| AS | Chọn dòng điện từng pha đưa về ampe kế | 4 | KDE-AS-4860-20A, KDE-AS-6480-20A |
| VS | Chọn điện áp cần kiểm tra đưa về vôn kế | 7 | KDE-VS-4860-20A, KDE-VS-6480-20A |
Dòng AS cho dòng điện
Dòng AS là công tắc chuyển mạch Ampe có bốn nấc gồm 0, R, S, T. Ba nấc R, S và T dùng để chọn tín hiệu dòng điện của từng pha đưa về ampe kế; nấc 0 là vị trí không hiển thị giá trị của pha R, S hoặc T, với trạng thái tiếp điểm thực tế thực hiện theo sơ đồ của nhà sản xuất.
Nhờ đó, người vận hành có thể xem lần lượt dòng điện ba pha trên đồng hồ và nhận biết sự chênh lệch tải giữa các pha. Công tắc làm việc trong mạch đo có biến dòng nên phải được đấu theo đúng sơ đồ kỹ thuật.
KDE có hai model AS với cùng chức năng nhưng khác kích thước mặt: loại 48x60mm và loại 64x80mm. Nội dung chi tiết về sơ đồ, cách đấu và từng model nên được xem tại danh mục công tắc chuyển mạch Ampe KDE.
Dòng VS cho điện áp
Dòng VS là công tắc chuyển mạch Volt có bảy nấc. Thiết bị cho phép chọn điện áp giữa các pha hoặc giữa từng pha với dây trung tính để đưa về một vôn kế trong mạng ba pha bốn dây.
Người vận hành có thể kiểm tra nhiều giá trị điện áp mà không phải lắp riêng nhiều vôn kế. KDE cũng cung cấp hai kích thước mặt 48x60mm và 64x80mm để phù hợp với cách bố trí tủ.
Sơ đồ chân, ý nghĩa từng vị trí và hướng dẫn lựa chọn model sẽ được trình bày riêng tại danh mục công tắc chuyển mạch Volt KDE.
Công tắc chuyển mạch 2, 3, 4 và 7 vị trí khác nhau thế nào?
Số vị trí là số nấc mà tay xoay có thể dừng lại. Mỗi nấc đại diện cho một trạng thái hoặc kênh được lựa chọn. Tuy nhiên, hai sản phẩm có cùng số vị trí vẫn có thể có sơ đồ tiếp điểm khác nhau.
- Công tắc chuyển mạch 2 vị trí thường dùng khi cần chọn giữa hai trạng thái hoặc hai kênh.
- Công tắc chuyển mạch 3 vị trí thường gặp ở cấu hình ba nấc hoặc dạng 1 – 0 – 2, tùy sơ đồ.
- Công tắc chuyển mạch 4 vị trí KDE được dùng cho dòng AS với ba pha R, S, T và vị trí 0.
- Công tắc chuyển mạch 7 vị trí KDE được dùng cho dòng VS khi cần chọn nhiều tổ hợp điện áp trong mạng ba pha bốn dây.

Cách chọn sản phẩm đúng nhu cầu
Chức năng và số vị trí
Nếu cần xem dòng điện từng pha trên ampe kế, chọn dòng đo Ampe AS 4 vị trí. Nếu cần kiểm tra điện áp trên vôn kế, chọn dòng đo Volt VS 7 vị trí. Tuyệt đối không dùng hai loại thay thế trực tiếp cho nhau.
Kích thước lắp đặt
KDE có hai kích thước mặt 48x60mm và 64x80mm. Trước khi mua, cần đo vị trí lắp trên mặt tủ, lỗ giữa, khoảng cách lỗ bắt vít và khoảng trống phía sau.
Các trị số Ui, Ith và Uimp
Theo catalog KDE, các model có dòng nhiệt quy ước Ith = 20A, điện áp cách điện định mức Ui từ 600V đến 660V tùy mã và điện áp chịu xung Uimp = 2,5kV.
Ith 20A không đồng nghĩa với khả năng đóng cắt mọi loại tải ở mức 20A. Các sản phẩm trong danh mục này được KDE định hướng cho mạch đo lường. Người mua cần sử dụng đúng chức năng công bố thay vì chọn chỉ theo con số 20A.
Sơ đồ tiếp điểm và mạng áp dụng
Sơ đồ tiếp điểm quyết định chân nào kết nối tại từng nấc. Riêng dòng VS trong catalog được công bố cho mạng 3P4W. Khi thay thế thiết bị, cần kiểm tra đối chiếu sơ đồ mạch hiện tại với tài liệu của model mới để tránh sai sót.
Điều kiện làm việc
Dải nhiệt độ hoạt động của sản phẩm từ -20°C đến 55°C, độ ẩm dưới 85% và tuổi thọ cơ khí 1.000.000 lần thao tác. Với tủ đặt tại nơi nóng, ẩm, nhiều bụi hoặc rung, cần kiểm tra điều kiện bên trong tủ trước khi lựa chọn.
Báo giá công tắc chuyển mạch KDE
Giá list tham khảo của các model tại thời điểm cập nhật như sau:
| Model | Dòng | Kích thước mặt hiển thị | Giá đã gồm VAT 10% |
| KDE-AS-4860-20A | AS | 48x60mm | 177.000 đồng |
| KDE-AS-6480-20A | AS | 64x80mm | 195.000 đồng |
| KDE-VS-4860-20A | VS | 48x60mm | 177.000 đồng |
| KDE-VS-6480-20A | VS | 64x80mm | 195.000 đồng |
Báo giá công tắc chuyển mạch có thể thay đổi theo thời điểm, số lượng và chính sách bán hàng. Không nên chọn công tắc chuyển mạch giá rẻ mà bỏ qua thiết kế, công dụng sản phẩm.
Mua công tắc chuyển mạch giá rẻ
KDE cung cấp công tắc chuyển mạch dành cho tủ điện đo lường với hai chức năng khác nhau: Công tắc chuyển mạch Ampe 4 vị trí và công tắc chuyển mạch Volt 7 vị trí. Mỗi dòng sản phẩm có hai kích thước phù hợp cho các tủ điện phổ biến. Quý khách hàng có thể liên hệ KDE Electric qua hotline/Zalo 0936 011 818 để được tư vấn model đúng nhu cầu và nhận báo giá chi tiết, cập nhật theo số lượng thực tế.


