Biến dòng KDE

Sản phẩm nổi bật

  • Thứ tự mặc định
  • Phổ biến
  • Đánh giá cao
  • Mới nhất
  • Giá: thấp → cao
  • Giá: cao → thấp
602.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 1.0VA – 1.5VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 1.0, 3.0
  • icon lightning Tỉ Số: 100/5, 120/5, 150/5, 200/5, 50/5, 60/5, 75/5
602.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 1.0VA – 1.5VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 1.0, 3.0
  • icon lightning Tỉ Số: 100/5, 120/5, 150/5, 200/5, 50/5, 60/5, 75/5
693.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 1.0VA – 2.5VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 1.0, 3.0
  • icon lightning Tỉ Số: 100/5, 120/5, 150/5, 200/5, 250/5, 300/5
776.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 1.5VA – 5.0VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 1.0
  • icon lightning Tỉ Số: 200/5, 250/5, 300/5, 400/5, 500/5
924.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 2.5VA – 5.0VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 1.0
  • icon lightning Tỉ Số: 300/5, 400/5, 500/5
924.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 5.0VA – 10VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 1.0
  • icon lightning Tỉ Số: 600/5, 800/5
Khoảng giá: từ 1.305.000 VND đến 1.962.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 5.0VA – 15VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.5, 1.0
  • icon lightning Tỉ Số: 1000/5, 1200/5, 1250/5, 1500/5, 1600/5, 2000/5, 2500/5, 3000/5, 3200/5, 800/5
Khoảng giá: từ 1.452.000 VND đến 1.760.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 7.5VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.5, 1.0
  • icon lightning Tỉ Số: 1000/5, 1200/5, 1250/5, 1500/5, 1600/5
Khoảng giá: từ 1.908.000 VND đến 2.773.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 10VA – 20VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.5, 1.0
  • icon lightning Tỉ Số: 1500/5, 1600/5, 2000/5, 2500/5, 3000/5, 3200/5
Khoảng giá: từ 3.187.000 VND đến 4.303.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 15VA – 25VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.5, 1.0
  • icon lightning Tỉ Số: 2000/5, 2500/5, 3000/5, 3200/5, 4000/5, 5000/5
Khoảng giá: từ 3.662.000 VND đến 4.951.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 20VA – 30VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.5, 1.0
  • icon lightning Tỉ Số: 3000/5, 3200/5, 4000/5, 5000/5, 6000/5, 6300/5
Khoảng giá: từ 813.000 VND đến 880.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 1.0, 3.0
  • icon lightning Tỉ Số: 100/5, 150/5, 200/5, 250/5, 300/5, 400/5, 50/5
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 1.0VA – 3.75VA
Khoảng giá: từ 934.000 VND đến 1.217.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 2.5VA – 5.0VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.5, 1.0
  • icon lightning Tỉ Số: 1000/5, 300/5, 400/5, 500/5, 600/5, 800/5
Khoảng giá: từ 1.058.000 VND đến 1.339.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 3.75VA – 5.0VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.5, 1.0, 3.0
  • icon lightning Tỉ Số: 100/5, 1000/5, 120/5, 1200/5, 125/5, 1250/5, 150/5, 1500/5, 160/5, 1600/5, 200/5, 2000/5, 250/5, 2500/5, 300/5, 3000/5, 30A/100mV, 30A/200mA, 30A/30mA, 3150/5, 3200/5, 400/5, 4000/5, 50/5, 500/5, 5000/5, 60/5, 600/5, 6000/5, 6300/5, 75/5, 800/5
Khoảng giá: từ 442.000 VND đến 980.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 10VA – 15VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 1.0
  • icon lightning Tỉ Số: 1000/5, 1200/5, 1250/5, 1500/5, 1600/5, 2000/5, 2500/5, 3000/5, 3200/5
179.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 1.0VA – 2.5VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.5, 1.0, 3.0
  • icon lightning Tỉ Số: 100/5, 150/5, 200/5, 250/5, 300/5, 50/5, 75/5
Khoảng giá: từ 263.000 VND đến 330.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 5.0VA – 10VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.5, 1.0
  • icon lightning Tỉ Số: 1000/5, 400/5, 500/5, 600/5, 800/5
Khoảng giá: từ 402.000 VND đến 512.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 10VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 1.0
  • icon lightning Tỉ Số: 1000/5, 1200/5, 1250/5, 1500/5, 1600/5, 800/5
542.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 27 Ω
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.5
  • icon lightning Tỉ Số: 30A/100mV, 30A/200mA, 30A/30mA
Khoảng giá: từ 662.000 VND đến 922.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 15VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.5, 1.0
  • icon lightning Tỉ Số: 2000/5, 2500/5, 3000/5
Khoảng giá: từ 559.000 VND đến 566.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 10VA, 15VA
  • icon lightning Cấp chính xác (class): 0.2, 0.5
  • icon lightning Tỉ số: 1500/5A, 1600/5A
Khoảng giá: từ 695.000 VND đến 932.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 15VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 1.0
  • icon lightning Tỉ Số: 2000/5, 2500/5, 3000/5
Khoảng giá: từ 844.000 VND đến 1.282.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 15VA, 30VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.2, 0.5
  • icon lightning Tỉ Số: 2000/5, 2500/5, 3000/5, 3200/5
Khoảng giá: từ 1.920.000 VND đến 2.304.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 15VA, 30VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.2, 0.5
  • icon lightning Tỉ Số: 4000/5, 5000/5
Khoảng giá: từ 193.000 VND đến 267.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 1.0VA, 1.5VA, 2.5VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.5, 1.0, 3.0
  • icon lightning Tỉ Số: 100/5, 125/5, 150/5, 200/5, 250/5, 300/5, 50/5, 75/5
Khoảng giá: từ 242.000 VND đến 293.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 5.0VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.5
  • icon lightning Tỉ Số: 400/5, 500/5, 600/5
184.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 1.0VA – 2.5VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 1.0, 3.0
  • icon lightning Tỉ Số: 100/5, 125/5, 150/5, 200/5, 250/5, 300/5, 50/5, 75/5
Khoảng giá: từ 208.000 VND đến 260.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 1.5VA – 5.0VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.5, 1.0
  • icon lightning Tỉ Số: 400/5, 500/5, 600/5
Khoảng giá: từ 184.000 VND đến 242.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 1.0VA – 5.0VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 1.0, 3.0
  • icon lightning Tỉ Số: 100/5, 125/5, 150/5, 200/5, 250/5, 300/5, 400/5, 50/5, 75/5
308.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 5.0VA – 10VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.5, 1.0
  • icon lightning Tỉ Số: 800/5
Khoảng giá: từ 397.000 VND đến 427.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 10VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.5, 1.0
  • icon lightning Tỉ Số: 1000/5, 1200/5, 1250/5
Khoảng giá: từ 313.000 VND đến 375.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 2.5VA, 5.0VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.5, 1.0
  • icon lightning Tỉ Số: 100/5, 150/5, 200/5, 250/5, 300/5, 50/5, 75/5
336.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 2.5VA, 5.0VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.5
  • icon lightning Tỉ Số: 800/5
Khoảng giá: từ 420.000 VND đến 536.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 10VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.5, 1.0
  • icon lightning Tỉ Số: 1000/5, 1200/5, 1250/5, 1500/5, 1600/5
Khoảng giá: từ 426.000 VND đến 460.000 VNDGiá list đã có VAT (10%)
  • icon lightning Tần Số: 50Hz – 60Hz
  • icon lightning Dung Lượng: 10VA
  • icon lightning Cấp Chính Xác (Class): 0.5
  • icon lightning Tỉ Số: 1000/5, 1200/5, 1250/5

Biến dòng KDE (Current Transformer – CT) là thiết bị đo lường điện hạ thế cốt lõi trong các hệ thống tủ điện công nghiệp và dân dụng. CT đo lường có nhiệm vụ biến đổi dòng điện sơ cấp về giá trị chuẩn, phục vụ đo lường, giám sát tải và quản lý điện năng chính xác. Một máy biến dòng tốt sẽ giúp cung cấp dữ liệu dòng điện ổn định, hỗ trợ theo dõi tiêu thụ chính xác và giảm rủi ro quá tải cho hệ thống. Biến dòng CT KDE sản xuất trong nước, giá thành hợp lý mà vẫn đáp ứng yêu cầu vận hành liên tục, ổn định trong các hệ thống từ MSB, DB, MCC đến dây chuyền sản xuất.

Máy biến dòng KDE là gì? Vì sao hệ thống điện cần biến dòng đo lường?

Khái niệm biến dòng CT (Current Transformer)

Máy biến dòng (CT – Current Transformer) là thiết bị biến đổi dòng điện sơ cấp (dòng tải thực tế, có thể lên tới hàng trăm–hàng nghìn ampe) về dòng điện thứ cấp chuẩn (thường 5A hoặc 1A) để thiết bị đo có thể làm việc an toàn và chính xác.

Nói đơn giản:

  • Dòng tải chạy qua dây/cáp/thanh cái là dòng sơ cấp (Primary)
  • CT “thu nhỏ” dòng này về 5A/1A là dòng thứ cấp (Secondary)
  • Thiết bị đo (công tơ/đồng hồ đo đa chức năng/SCADA) đọc dòng thứ cấp và quy đổi ra dòng thực

Ví dụ: CT 200/5A nghĩa là khi dòng sơ cấp 200A thì thứ cấp là 5A (hệ số quy đổi 40).

Ghi nhớ nhanh: biến dòng đo lường hạ thế giúp “hạ dòng lớn về dòng nhỏ” để đo chuẩn, đo an toàn và dễ tích hợp hệ giám sát.

Biến dòng CT là gì và khác gì CT bảo vệ?

Dưới đây là bảng so sánh nhanh để bạn phân biệt biến dòng CT đo lường và CT bảo vệ, tránh chọn nhầm khi lắp cho tủ điện:

Tiêu chí Biến dòng CT đo lường (Measuring CT) CT bảo vệ (Protection CT)
Công dụng Đo lường/đo đếm dòng, kW, kWh để giám sát & quản lý điện năng Bảo vệ hệ thống: cấp tín hiệu cho rơ-le bảo vệ khi quá dòng, ngắn mạch…
Ưu tiên thiết kế Độ chính xác cao trong dải dòng làm việc bình thường Chịu được dòng sự cố lớn, hạn chế bão hòa để rơ-le tác động đúng
Dải hoạt động “đẹp” Tối ưu ở vùng tải vận hành (ví dụ 10–120% In tùy tiêu chuẩn/thiết kế) Tối ưu ở vùng dòng sự cố cao (nhiều lần In)
Thông số phổ biến Tỷ số (100/5A…), Class 0.2 / 0.5 / 1.0, Burden (VA) Tỷ số, Class 5P/10P (phổ biến), ALF (hệ số giới hạn chính xác), Burden (VA)
Độ bão hòa Có thể bão hòa sớm hơn khi dòng tăng cao (không tối ưu cho bảo vệ) Thiết kế để ít bão hòa hơn trong dòng cao, giúp bảo vệ chính xác
Thiết bị đi kèm Công tơ, đồng hồ đo đa chức năng, SCADA/EMS Rơ-le bảo vệ (OCR, EFR…), hệ thống bảo vệ trạm/tủ
Hậu quả nếu dùng sai Dùng CT bảo vệ để đo lường: số đo có thể kém chính xác/không ổn định Dùng CT đo lường cho bảo vệ: rơ-le có thể không tác động đúng khi sự cố do bão hòa
Mục đích chính Khi cần số liệu chuẩn để vận hành, báo cáo, tiết kiệm điện Khi mục tiêu là an toàn, cắt sự cố đúng và nhanh

Vì sao CT là nền tảng của quản lý điện năng?

Trong thực tế dự án, CT quyết định “chất lượng dữ liệu” của mọi hệ thống phía sau. Nếu CT sai, mọi thứ đều sai: dòng (A), công suất (kW), điện năng (kWh), hệ số công suất (PF), báo cáo và cảnh báo.

CT giúp bạn:

  • Theo dõi phụ tải theo thời gian (giờ/ca/ngày)
  • Phân bổ tiêu thụ theo khu vực (xưởng/kho/văn phòng)
  • Khoanh vùng bất thường như quá tải, lệch pha, tải chạy ngầm
  • Tạo nền dữ liệu cho giải pháp tiết kiệm/quản lý điện năng (EMS)

Phân loại biến dòng tại KDE

Biến dòng 3 pha

Biến dòng 3 pha thường được hiểu theo 2 cách dùng phổ biến trong thực tế tủ điện:

  • Bộ biến dòng 3 pha gồm 3 CT lắp cho L1–L2–L3 (mỗi pha 1 CT), dùng cho đo dòng/công suất/điện năng 3 pha.
  • Khối CT 3 pha dạng cụm (nếu dự án dùng loại này) thì gọn, dễ đồng bộ pha, phù hợp các tủ cần bố trí nhanh và nhất quán.

Ứng dụng phù hợp: MSB/DB/MCC, đo tổng hoặc đo nhánh để giám sát phụ tải, cân pha, cảnh báo quá tải. Khi chọn, bạn vẫn cần chốt đúng tỷ số – class – burden (VA) theo tải và chiều dài dây thứ cấp.

Biến dòng kẹp

Biến dòng kẹp (split-core/clamp CT) nổi bật ở tính tiện lợi khi thi công:

  • Lắp nhanh, phù hợp retrofit thì không cần (hoặc giảm nhu cầu) tháo cáp như CT dạng vòng truyền thống, tiết kiệm thời gian cắt điện.
  • Phù hợp khi tủ chật, hệ thống đang vận hành, cần bổ sung điểm đo cho EMS/SCADA.

Lưu ý kỹ thuật: Biến dòng kẹp cần đóng khít và cố định chắc để giảm rung/độ rơ, đảm bảo tín hiệu ổn định. Đặc biệt cần tuân thủ không hở thứ cấp khi đang có dòng.

Biến dòng tròn

Biến dòng tròn (dạng vòng/cửa sổ tròn) là dạng phổ biến cho cáp tròn hoặc bó cáp:

  • Luồn cáp đi qua “cửa sổ” CT, lắp chắc, độ ổn định cơ khí tốt.
  • Dễ dùng cho dự án mới, bố trí gọn trong tủ điện nếu không gian cho phép.

Lưu ý khi chọn: đảm bảo đường kính trong đủ để luồn cáp thoải mái (không ép cáp), và cân đối kích thước CT để dễ cố định trong tủ.

Biến dòng vuông

Biến dòng vuông (cửa sổ vuông/ chữ nhật) thường tối ưu cho:

  • Thanh cái (busbar) hoặc bó cáp dạng dẹt/đi theo phương vuông góc trong tủ.
  • Các tủ công nghiệp cần bố trí dây gọn theo máng, dễ thi công và thẩm mỹ.

Lưu ý khi chọn: cần nắm rõ kích thước cửa sổ (rộng × cao) để lắp vừa thanh cái/cáp, tránh chọn quá dư gây khó cố định hoặc quá chật gây cấn và tăng nhiệt.

Gợi ý chọn nhanh: Dự án mới ưu tiên tròn/vuông theo hình dáng cáp – thanh cái; dự án cải tạo/đi dây khó ưu tiên biến dòng kẹp để giảm thời gian thi công.

Biến dòng vuông KDE với nhiều tính năng nổi bật
Biến dòng vuông KDE với nhiều tính năng nổi bật

Biến dòng đo lường là gì trong dự án thực tế?

Để chọn đúng máy biến dòng đo lường, trước tiên phải xác định bối cảnh sử dụng. Dưới đây là 3 bối cảnh phổ biến nhất:

Đo tổng (MSB) để quản trị năng lượng toàn nhà máy/tòa nhà

Mục tiêu:

  • Biết tổng phụ tải theo thời gian
  • Làm báo cáo năng lượng theo ca/ngày/tháng
  • Theo dõi đỉnh công suất (peak) và xu hướng tiêu thụ

Yêu cầu CT thường ưu tiên:

  • Tỷ số phù hợp dòng vận hành thường xuyên
  • Cấp chính xác phù hợp mục tiêu quản trị
  • Burden hợp lý để dữ liệu ổn định

Đo theo nhánh/tủ (DB/MCC) để khoanh vùng tiêu thụ và bất thường

Mục tiêu:

  • So sánh tiêu thụ giữa các khu vực/line
  • Phát hiện khu vực có tải bất thường (mất cân bằng pha, quá tải)
  • Kiểm soát vận hành theo từng phân xưởng

Điểm cần lưu ý:

  • Kích thước CT phải phù hợp cáp/thanh cái
  • Dây thứ cấp đi xa có thể làm tăng burden → cần tính trước

Retrofit (cải tạo) lắp thêm đo lường khi hệ thống đang chạy

Mục tiêu:

  • Bổ sung giám sát mà không thay đổi quá nhiều kết cấu tủ
  • Rút ngắn thời gian cắt điện
  • Đồng bộ dữ liệu lên hệ giám sát

Thách thức:

  • Không gian tủ chật
  • Dây dẫn khó thao tác
  • Dễ phát sinh burden do đường dây thứ cấp dài

→ Tư duy triển khai chuẩn: Chọn đúng CT theo bối cảnh giúp giảm phần lớn lỗi đo sai do sai tỷ số, sai cực tính, sai burden hoặc chọn nhầm kiểu lắp.

Hướng dẫn chọn biến dòng KDE đúng nhu cầu

Để chọn đúng biến dòng, bạn cần kết hợp 4 nhóm tiêu chí: tỷ số, cấp chính xác, burden (VA) và kiểu lắp/kích thước. Phần này đi theo logic “dùng được ngay” để áp dụng khi chọn máy biến dòng đo lường cho MSB/DB/MCC hoặc dự án retrofit.

Chọn tỷ số theo dòng tải thực tế

Quy tắc thực dụng trong đo lường:

  • Hãy chọn tỷ số sao cho dòng vận hành thường xuyên nằm trong vùng đo có ý nghĩa (không quá thấp).
  • Chừa dự phòng theo kế hoạch tăng tải, nhưng tránh “phóng” tỷ số quá lớn khiến dữ liệu không nhạy.

Ví dụ tham khảo:

  • Tải thường xuyên 60–90A → cân nhắc CT 100/5A thay vì 200/5A để tăng độ phân giải.
  • Tải thường xuyên 140–180A → CT 200/5A thường hợp lý.
  • Tải biến thiên mạnh theo ca/mùa → ưu tiên tỷ số tối ưu cho vùng tải chính, sau đó tính dự phòng.

Lỗi phổ biến: Chọn CT 400/5A cho tải chạy 40–80A. Đồng hồ vẫn “đo được”, nhưng dữ liệu kém nhạy, biểu đồ phẳng, khó phát hiện lãng phí.

Chọn theo cáp hay thanh cái (kích thước cửa sổ CT)

Với biến dòng CT dạng vòng, kích thước cửa sổ quyết định “lắp được hay không” và độ ổn định cơ khí sau này.

Câu hỏi kiểm tra nhanh:

  • Xác định loại dẫn điện là cáp hay thanh cái
  • Đo kích thước thực (đường kính bó cáp hoặc kích thước thanh cái)
  • Đảm bảo có khoảng thao tác để luồn dây, siết kẹp, đi dây thứ cấp

Khuyến nghị thi công:

  • Không bẻ cong cáp quá gắt để “nhét” qua CT (tăng nhiệt, tăng rủi ro cơ khí)
  • Không chọn CT quá dư cửa sổ gây rung/khó cố định

Chọn theo thiết bị đo

CT là phần “đầu vào” của hệ đo. Để dữ liệu chuẩn, bạn cần đồng bộ:

  • Tỷ số CT vật lý
  • Tỷ số CT cấu hình trên thiết bị đo
  • Sơ đồ hệ thống (1P/3P, 3P3W/3P4W)

Chọn cấp chính xác (Class) theo mục tiêu đo

Gợi ý phân tầng điểm đo để tối ưu chi phí:

  • Điểm đo tổng quan trọng (MSB): Ưu tiên class tốt hơn nếu bạn dùng dữ liệu để ra quyết định vận hành/đầu tư.
  • Điểm đo nhánh (DB/MCC): Chọn class phù hợp mục tiêu giám sát, tránh over-spec.

Chọn burden (VA) theo chiều dài dây và số điểm đấu nối

Nếu bạn đang làm retrofit hoặc kéo dây thứ cấp xa, burden là yếu tố quyết định sai số.

Câu hỏi kiểm tra tính burden nhanh:

  • Thiết bị đo tiêu thụ bao nhiêu VA/pha?
  • Dây thứ cấp dài bao nhiêu mét, tiết diện bao nhiêu?
  • Có terminal block/test switch/cầu đấu trung gian không?

Dấu hiệu CT bị “ép burden”: Dữ liệu dao động bất thường, chênh lệch lớn so với kìm đo dòng, hoặc một pha lệch rõ rệt.

Hướng dẫn chọn biến dòng KDE đúng nhu cầu sử dụng
Hướng dẫn chọn biến dòng KDE đúng nhu cầu sử dụng

Yếu tố ảnh hưởng đến giá biến dòng KDE

Giá biến dòng KDE không chỉ phụ thuộc “CT bao nhiêu ampe”, mà phụ thuộc vào cấu hình kỹ thuật và bối cảnh lắp đặt. Dưới đây là các yếu tố ảnh hưởng phổ biến nhất (kèm giải thích để bạn biết vì sao cùng là CT nhưng giá có thể khác nhau):

Tỷ số CT

Tỷ số càng “đặc thù” hoặc dải dòng càng lớn thì vật liệu, kích thước và thiết kế cuộn dây có thể khác, dẫn tới giá khác. Ngoài ra, tỷ số đúng theo tải giúp dữ liệu đo có giá trị; chọn “quá lớn cho chắc” đôi khi khiến bạn tốn tiền mà đo không tối ưu.

Cấp chính xác (Accuracy Class)

Class càng cao (sai số càng nhỏ) thì yêu cầu kiểm soát chất lượng và cấu trúc CT càng khắt khe hơn, vì vậy giá thường tăng. Bạn nên chọn class theo mục tiêu: giám sát cơ bản khác với đo lường cần độ tin cậy cao.

Burden (VA)

Burden (tải cho phép của cuộn thứ cấp) liên quan trực tiếp đến độ ổn định số đo khi bạn kéo dây thứ cấp xa, nhiều cầu đấu trung gian, hoặc dùng nhiều thiết bị đo. CT có burden đáp ứng tốt hơn cho các tình huống “dây dài – nhiều điểm đấu” thường sẽ có chi phí khác so với cấu hình burden thấp.

Kích thước cửa sổ/kiểu lắp

CT cửa sổ lớn hơn, thiết kế cho thanh cái, hoặc dạng kẹp phục vụ retrofit (thi công nhanh, hạn chế tháo cáp) thường có cấu trúc cơ khí khác, ảnh hưởng giá. Nói đơn giản: lắp càng “thuận” trong thực tế tủ điện thì cấu hình càng có thể khác giá.

Số lượng đặt mua và yêu cầu dự án

Mua số lượng lớn, đồng bộ chủng loại theo dự án thường có mức giá tốt hơn so với mua lẻ từng chiếc. Ngoài ra, các yêu cầu đi kèm như đồng bộ theo từng tủ, đóng gói theo bộ, tiến độ giao hàng, hoặc tư vấn kỹ thuật/đồng bộ cấu hình cũng có thể ảnh hưởng báo giá cuối.

Tại sao nên mua biến dòng KDE? Mua ở đâu uy tín?

Khi bạn đầu tư biến dòng CT cho tủ điện hạ thế, điều quan trọng không chỉ là “mua được một con CT”, mà là mua đúng cấu hình để đo chuẩn, dễ nghiệm thu và vận hành ổn định lâu dài. Biến dòng KDE được thiết kế để phục vụ đúng nhu cầu đó như từ đo tổng MSB, đo nhánh DB/MCC đến triển khai giám sát/EMS trong nhà máy và công trình.

Ưu điểm nổi bật của biến dòng KDE

  • Thông số rõ ràng, dễ chọn đúng: Tỷ số, cấp chính xác (class), burden (VA), kiểu lắp/cửa sổ… minh bạch, hạn chế chọn nhầm.
  • Đo ổn định – dữ liệu có giá trị: Phù hợp cho giám sát phụ tải, phân tích tiêu thụ, theo dõi peak, phát hiện bất thường (quá tải/lệch pha).
  • Đồng bộ tốt với hệ đo: Dễ tích hợp với công tơ/đồng hồ đo đa chức năng và hệ giám sát điện năng.
  • Phù hợp nhiều bối cảnh thi công: Dự án mới hoặc retrofit, cáp hoặc thanh cái, tủ rộng hay tủ chật đều có phương án chọn phù hợp.
  • Tối ưu cho vận hành công nghiệp: Ưu tiên độ bền, độ ổn định và tính nhất quán trong thực tế thi công – nghiệm thu.

Nên mua biến dòng KDE ở đâu thì uy tín?

Thực tế cho thấy phần lớn lỗi “đo sai” không đến từ CT hỏng, mà đến từ chọn sai tỷ số/class/burden hoặc đấu nối – cấu hình sai. Khi mua tại đại lý biến dòng KDE Phúc Huy Hoàng KDE Electrics, bạn nhận được nhiều hơn một sản phẩm:

  • Tư vấn chọn đúng ngay từ đầu theo 6 thông tin cốt lõi: Dòng tải, hệ 1P/3P, cáp/thanh cái, thiết bị đo, mục tiêu đo, chiều dài dây thứ cấp (burden).
  • Khuyến nghị kỹ thuật lắp đặt an toàn: Hướng P1/P2 – S1/S2, nguyên tắc đấu nối, lưu ý “không hở thứ cấp CT” để tránh rủi ro.
  • Hỗ trợ đồng bộ tỷ số trên thiết bị đo: Hạn chế lỗi cấu hình khiến số liệu sai theo hệ số.
  • Giảm rủi ro nghiệm thu & phát sinh: Chọn đúng cấu hình giúp tiết kiệm thời gian, tránh thay đổi/đổi trả do chọn nhầm.
  • Nguồn cung ổn định cho dự án: Thuận lợi khi cần đồng bộ chủng loại, thay thế hoặc mở rộng điểm đo sau này.
Địa chỉ mua biến dòng KDE chất lượng
Địa chỉ mua biến dòng KDE chất lượng

Nếu bạn cần báo giá biến dòng KDE, hãy liên hệ KDE qua hotline 0932 66 3333 để được tư vấn cấu hình phù hợp để bạn đo chuẩn và dùng bền ngay từ lần đầu.

Câu hỏi thường gặp về biến dòng KDE

Biến dòng đo lường là gì và dùng khi nào?

Là CT dùng cho đo đếm/giám sát dòng điện hạ thế, phục vụ công tơ/đồng hồ/SCADA và các bài toán quản lý điện năng.

Biến dòng CT là gì? CT 100/5A dùng cho tải bao nhiêu?

CT là current transformer. Với 100/5A, tải nên nằm trong vùng vận hành có ý nghĩa của tỷ số đó; nếu tải thường xuyên quá thấp so với 100A, dữ liệu sẽ kém nhạy.

5A hay 1A tốt hơn?

  • 5A: phổ biến, dễ dùng
  • 1A: phù hợp khi kéo dây xa để giảm ảnh hưởng burden
    Quan trọng là thiết kế tổng thể và cấu hình đúng.

Vì sao không được hở thứ cấp CT?

Hở thứ cấp khi sơ cấp có dòng có thể tạo điện áp nguy hiểm và gây hư hỏng/ mất an toàn. Luôn tuân thủ quy tắc “không hở thứ cấp”.

“Biến dòng đo lường MCT” là gì?

Trong thực tế thị trường, “MCT” thường được dùng để chỉ CT đo lường (measuring current transformer). Khi gặp thuật ngữ này, hãy kiểm tra lại tỷ số, class, burden và mục tiêu đo để chọn đúng.

Kết luận

Tóm lại, biến dòng KDE sẽ phát huy đúng giá trị khi bạn chọn chuẩn thông số và lắp đúng kỹ thuật để dữ liệu đo ổn định, nghiệm thu dễ. Nếu bạn đang cần tư vấn cấu hình hoặc mua biến dòng đo lường chính hãng cho tủ điện/nhà máy, hãy liên hệ KDE Electrics để được hỗ trợ nhanh qua hotline 0932 66 3333.